Tất cả bài viết

Hỏi - Đáp & Án lệ thực chiến

Hỏi - đáp quyết toán thuế TNDN: 10 câu chủ doanh nghiệp hay hỏi nhất

Hạn nộp, quy tắc tạm nộp 80%, thuế suất 15% và 17%, chuyển lỗ, hóa đơn từ 5 triệu đồng, chi phúc lợi, khai bổ sung, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và giao dịch liên kết: 10 câu hỏi quyết toán thuế TNDN được trả lời theo khung pháp lý mới nhất.

8 phút đọcKaizen Accounting

Quyết toán thuế TNDN năm 2026 là kỳ đầu tiên áp dụng đồng thời Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn mới. Dưới đây là 10 câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều nhất từ chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính, trả lời ngắn gọn kèm căn cứ.

Thời hạn và tạm nộp

1. Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là khi nào?

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Với năm tài chính trùng năm dương lịch 2026, hạn là 31/3/2027. Số thuế còn phải nộp theo quyết toán cũng phải nộp chậm nhất trong cùng thời hạn này. Hồ sơ gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan như ưu đãi thuế, chuyển lỗ, giao dịch liên kết.

2. Tạm nộp bao nhiêu mỗi quý là đủ?

Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp hằng quý, hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổng số đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán; nếu thấp hơn, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp trên phần chênh lệch, tính từ ngày liền sau hạn tạm nộp quý 4. Ví dụ minh họa: số thuế quyết toán năm 2026 là 500 triệu đồng thì tổng tạm nộp 4 quý tối thiểu phải là 400 triệu đồng; nếu chỉ tạm nộp 300 triệu, 100 triệu còn thiếu bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày từ 01/02/2027.

Thuế suất và chuyển lỗ

3. Doanh nghiệp nhỏ có được thuế suất thấp hơn 20% không?

Có. Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) quy định thuế suất 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng; thuế suất phổ thông vẫn là 20%. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tổng doanh thu để xác định thuế suất là doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Điều kiện chi tiết được hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

4. Lỗ năm trước được chuyển bao lâu?

Lỗ được chuyển liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp tự xác định số lỗ và chuyển vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán; hết 5 năm, phần lỗ chưa chuyển hết không được chuyển tiếp. Lỗ đã kê khai mà sau đó bị cơ quan thuế kiểm tra xác định lại thì phải chuyển theo số đã điều chỉnh.

Chi phí được trừ

5. Hóa đơn từ 5 triệu đồng trả bằng tiền mặt có được tính vào chi phí không?

Không. Nghị định 320/2025/NĐ-CP hạ ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu xuống 5 triệu đồng (đã gồm thuế GTGT) để đồng bộ với quy định khấu trừ thuế GTGT. Ngưỡng mới áp dụng từ ngày nghị định có hiệu lực (15/12/2025), không hồi tố cho toàn bộ kỳ tính thuế 2025. Với kỳ 2026, mọi khoản chi từ 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ.

6. Lương, thưởng chi sau ngày 31/12 có được trừ không?

Được, nếu đã thực chi trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán và có căn cứ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế lương thưởng. Phần chưa chi đến hạn quyết toán thì không được trừ trong kỳ. Lưu ý Nghị định 320/2025/NĐ-CP nêu rõ chi phí không tuân thủ pháp luật chuyên ngành bị loại, ví dụ tiền làm thêm giờ vượt giới hạn của pháp luật lao động.

7. Chi phúc lợi cho nhân viên được trừ tối đa bao nhiêu?

Tổng chi phúc lợi trực tiếp không quá 01 tháng lương bình quân thực tế, bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 12 (khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Các khoản thường thuộc nhóm này:

  • Chi nghỉ mát, du lịch cho người lao động.
  • Chi hiếu, hỷ cho người lao động và gia đình.
  • Chi hỗ trợ điều trị, khám chữa bệnh.
  • Chi hỗ trợ học tập, khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt.

Riêng khoản đóng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có giới hạn riêng là 5 triệu đồng/tháng/người và phải ghi rõ điều kiện, mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước.

Sai sót, chuyển lợi nhuận và giao dịch liên kết

8. Phát hiện sai sót sau khi đã nộp quyết toán thì làm gì?

Khai bổ sung càng sớm càng tốt. Luật Quản lý thuế 2025 rút ngắn thời hạn khai bổ sung xuống 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót. Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp nộp thêm tiền chậm nộp. Sau 05 năm, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc điều chỉnh chỉ được xem xét qua hồ sơ giải trình trong các trường hợp làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ, được hoàn.

9. Doanh nghiệp FDI được chuyển lợi nhuận về công ty mẹ khi nào?

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài sau khi doanh nghiệp tại Việt Nam đã nộp báo cáo tài chính đã kiểm toán và hồ sơ quyết toán thuế TNDN, hoàn thành nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã đến hạn và không còn nợ thuế tại thời điểm chuyển. Khi chấm dứt hoạt động đầu tư, phải hoàn thành cả các nghĩa vụ chưa đến hạn nộp.

10. Có giao dịch liên kết thì cần lưu ý gì khi quyết toán?

Từ kỳ tính thuế 2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, với các thay đổi về thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu so sánh và mở rộng ngưỡng miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai thông tin giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán, và chi phí không phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập sẽ bị loại. Với giới hạn chi phí lãi vay (30% EBITDA theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP đến kỳ 2025), hãy đối chiếu quy định tương ứng của Nghị định 255/2026/NĐ-CP trước khi chốt số liệu năm 2026.

Kaizen có thể giúp gì?

Kaizen thực hiện rà soát trước quyết toán, ước tính số tạm nộp quý 4, kiểm tra chi phí có nguy cơ bị loại và chuẩn bị hồ sơ giao dịch liên kết cho doanh nghiệp SME và FDI. Đăng ký buổi khám sức khỏe thuế miễn phí để bước vào mùa quyết toán 2026 với ít bất ngờ nhất.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 10)
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 10, Điều 24)
  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  • Nghị định 132/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP

Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có tình huống riêng, hãy trao đổi với chuyên gia trước khi áp dụng.

Cùng xây nền tài chính vững chắc cho doanh nghiệp

Đặt hẹn 30 phút với chuyên gia thuế Big4 của Kaizen để nhận phương án chi phí tối ưu và phân tích rủi ro thuế ban đầu, miễn phí.

0908 931 506
Zalo